Sáu bước thiết kế theo yêu cầu — khung đề xuất
Mục này mô tả sáu bước AAS đề xuất cho công việc thiết kế đèn theo yêu cầu, cùng luồng hàng hãng phối hợp. TD LIGHTING dùng một hồ sơ thực tế để xác nhận cách làm, người phụ trách và điểm bàn giao.
Hiểu luồng công việc trước giúp chọn đúng dữ liệu cần tổ chức ở tám kho; mỗi bước phải tạo được hồ sơ cho người nhận tiếp theo.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Rõ phạm vi thiết kế | Tách bước phát triển phương án khỏi điều kiện chế tác | Phiếu đề bài và bản duyệt phương án |
| Rõ phần phối hợp | Ghi bên nhận ở từng điểm chuyển | Bảng trách nhiệm theo hồ sơ mẫu |
| Chọn đúng phần làm trước | Đối chiếu thời gian và sai lệch của một ca | Luồng ưu tiên có người phụ trách |
Nếu gộp hai luồng, đơn hàng hãng có thể phải đi qua việc không cần thiết, còn đèn thiết kế riêng có thể thiếu bước duyệt mẫu trước chế tác.
Luồng thiết kế đề xuất đi qua sáu bước. TD LIGHTING xác nhận đầu vào, người phụ trách và điểm duyệt của từng bước từ một hồ sơ thực tế.
Luồng hàng hãng: Hàng hãng có luồng riêng gồm tiếp nhận, khảo sát khi cần, chọn cấu hình, báo giá, xác nhận hàng hoặc đặt hàng, kiểm nhận, giao lắp và sau bàn giao. Hai luồng dùng chung mã dự án, nguồn sản phẩm và các điểm duyệt liên quan.
Tám nơi giữ kinh nghiệm thành tám kho
Tám kho phân trách nhiệm giữ nguồn cho thiết kế, cung ứng, kỹ thuật, dự án, quy trình, bài học, quy tắc và con người. Mỗi tài liệu có một nơi giữ bản chính, còn các kho liên quan dẫn tới phiên bản đó.
Sau khi biết luồng, xác định đầu vào của từng bước đang nằm ở đâu và ai xác nhận trước khi đưa vào hồ sơ dùng chung.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Tra được bản hiện hành | Kho giữ mã, nguồn và trạng thái | Một tài liệu có đường dẫn bản chính |
| Giảm hỏi lại thông tin | Tên người giữ gắn với nhóm dữ liệu | Danh sách người giữ và phần còn thiếu |
| Dùng lại đúng quyền | Tách nội bộ và phần được chia sẻ | Trường quyền đọc, sửa và công bố |
Chép tài liệu vào nhiều nơi mà thiếu phiên bản sẽ làm báo giá, phương án và điều kiện kỹ thuật không còn cùng một nguồn.
Tám kho là nơi tra và giữ nguồn. Chọn phần dữ liệu đủ cho luồng ưu tiên, không yêu cầu hoàn thiện mọi kho trước khi dùng thử.
| # | TD LIGHTING gọi là | Kho | Mã | Lưu ở đâu | Nguồn và nội dung cần có | Ai phụ trách |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mô-típ, mẫu thiết kế, sản phẩm hãng, bộ sưu tập và tài sản số | THƯ VIỆN THIẾT KẾ | TVTK-0001 | Kho 01 · nguồn chính thức và địa chỉ chờ xác nhận | Năm nhóm tra cứu: mô-típ; mẫu thiết kế; sản phẩm hãng; bộ sưu tập; tài sản số. Mỗi mẫu ghi nguồn, vai thiết kế của TD LIGHTING, quyền dùng lại và trạng thái duyệt. Thông số gốc dẫn về kho kỹ thuật. Bộ sưu tập ghi từng mã thành phần, số lượng, bản thay thế đã duyệt, chi phí liên quan và ngày xác nhận cung ứng. | Chờ xác nhận người giữ |
| 2 | Hãng, xưởng chế tác và đơn vị vận chuyển theo từng hồ sơ | ĐỐI TÁC CUNG ỨNG | DTCU-0001 | Kho 02 · nguồn chính thức và địa chỉ chờ xác nhận | Hồ sơ mỗi hãng hoặc xưởng gồm phạm vi hợp tác, người liên hệ, điều kiện đặt hàng, giá có hiệu lực, thời gian dự kiến và quyền dùng catalog, hình, bản vẽ. Các hãng được nhắc trên website chưa tự trở thành nhà cung ứng đã được duyệt cho mọi mã. | Chờ xác nhận người giữ |
| 3 | Nguồn thông số và điều kiện kỹ thuật đã kiểm | TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT | TCKT-0001 | Kho 03 · nguồn chính thức và địa chỉ chờ xác nhận | Website chỉ phản ánh phần thông tin công bố. TD LIGHTING cung cấp nguồn thông số theo từng mã và cấu hình: kích thước, vật liệu, nguồn sáng, điều kiện điều khiển, ánh sáng, lắp đặt và bảo trì. Với bóng rời phải dẫn đúng cấu hình bóng. Thiếu dữ liệu ghi chưa có; không tự suy thông số từ ảnh. | Chờ xác nhận người giữ |
| 4 | Dự án, từng không gian và hồ sơ vật thể đã bàn giao | DỰ ÁN | DA-0001 | Kho 04 · nguồn chính thức và địa chỉ chờ xác nhận | Một dự án có thể gồm nhiều không gian, mẫu đèn và đợt giao. Liên kết đề bài, phương án, phiên bản duyệt, báo giá, đơn, lô hoặc vật thể, nghiệm thu và bảo hành. Hồ sơ mẫu thiết kế ghi người phát triển, phần đóng góp, nguồn gốc và quyền công bố; tên mẫu trong bài dự án chưa chứng minh quyền tác giả. | Chờ xác nhận người giữ |
| 5 | Quy trình của hai luồng và các điểm phối hợp | QUY TRÌNH SOP | SOP-0001 | Kho 05 · nguồn chính thức và địa chỉ chờ xác nhận | Luồng thiết kế gồm sáu bước đã trình ở mục 1. Luồng hàng hãng có đường riêng; mỗi bước ghi đầu vào, người làm, người nhận, nguồn, đầu ra, điều kiện chuyển và cách xử lý ngoại lệ. Chốt một luồng ưu tiên để nhân sự dùng thử trước khi mở rộng. | Chờ xác nhận người giữ |
| 6 | Tình huống có nguồn, nguyên nhân và đề xuất bài học | SỰ CỐ VÀ BÀI HỌC | SC-0001 | Kho 06 · nguồn chính thức và địa chỉ chờ xác nhận | Mỗi tình huống ghi dự án, thời điểm, yêu cầu ban đầu, thực tế, ảnh hưởng, xử lý, người duyệt và bằng chứng kết thúc. Sau đối chiếu, bài học được đề xuất; chỉ trở thành quy tắc có hiệu lực sau khi người có quyền duyệt phiên bản mới. | Chờ xác nhận người giữ |
| 7 | Quy tắc, phạm vi áp dụng và người có quyền duyệt | LUẬT 0 | L0-0001 | Kho 07 · nguồn chính thức và địa chỉ chờ xác nhận | Ba mức: tuyệt đối, bắt buộc, tham vấn. Ghi loại nguồn, phiên bản, phạm vi, người duyệt và ngày hiệu lực. Quy tắc nội bộ không thay giới hạn kỹ thuật áp dụng. Câu trả lời tham vấn được lưu chờ rà; thay quy tắc phải có quyết định mới trước khi dùng. | Chờ xác nhận người giữ |
| 8 | Người giữ nguồn, trách nhiệm và quyền theo tác vụ | CON NGƯỜI VÀ QUYỀN | CN-0001 | Kho 08 · nguồn chính thức và địa chỉ chờ xác nhận | Vai đề xuất gồm thiết kế, chế tác và kỹ thuật, thương mại và showroom, chăm sóc sau bàn giao. Một người có thể giữ nhiều vai phù hợp. About Me gốc và bản phòng phải được xác nhận; quyền trên tài khoản và công cụ được thiết lập và thử riêng trước khi sử dụng. | Chờ xác nhận người giữ |
Khách, cơ hội và từng không gian liên kết với mã dự án; quyền đọc và công bố được xác nhận riêng.
Ba trục chính và thuộc tính mẫu đèn
Ba trục chính giúp xác định không gian, phong cách và hình thức cung cấp của từng hạng mục đèn. Thương hiệu, mô-típ, công năng ánh sáng và nguồn thiết kế được ghi riêng, để một sản phẩm giữ đủ những thuộc tính cùng tồn tại.
Phân loại giúp tra kho thiết kế và chọn đúng hồ sơ cần điền; mỗi hạng mục có thể khác hạng mục khác trong cùng dự án.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Chọn đúng luồng xử lý | Hình thức cung cấp có trường riêng | Mẫu hiện đại vẫn ghi được thiết kế theo yêu cầu |
| Tra đúng nhu cầu không gian | Không gian gắn mặt bằng và cao độ | Hạng mục dẫn tới bản khảo sát |
| Giữ rõ nguồn mẫu | Thương hiệu và vai thiết kế không nhập chung | Hồ sơ ghi hãng, nguồn và quyền dùng |
Nếu dùng thiết kế riêng như một phong cách, hồ sơ sẽ thiếu khả năng mô tả mẫu vừa hiện đại vừa đặt riêng; nếu gộp cả dự án thành một loại thì dễ chọn sai bước.
Ba trục chính: không gian, phong cách, hình thức cung cấp. Phân loại từng không gian và từng hạng mục; một dự án có thể có nhiều tổ hợp. Thương hiệu, mô-típ và công năng ánh sáng là các trường độc lập, có thể mang nhiều giá trị phù hợp.
Không gian sử dụng KG — Quyết dáng đèn, kích thước và cách treo — cùng một mẫu đặt ở sảnh thông tầng khác hẳn khi đặt ở phòng ngủ
Phong cách PC — Quyết ngôn ngữ tạo hình và vật liệu — chốt cùng gia chủ ở bước bảng ý tưởng, trước khi ra hồ sơ kỹ thuật
Hình thức cung cấp HT — Chọn luồng hàng hãng hoặc phát triển theo yêu cầu; tách riêng nguồn thiết kế và quyền sử dụng.
Ba câu để chọn đường xử lý; thuộc tính chi tiết ghi riêng trong hồ sơ:
Các trường cần có trong hồ sơ mẫu và dự án:
- 1Mã dự án, mã không gian, mã mẫu hoặc sản phẩm và phiên bản; mỗi hạng mục có tổ hợp phân loại riêng.
- 2Thương hiệu và nguồn thiết kế: tự phát triển, đồng phát triển, điều chỉnh mẫu hãng hoặc phân phối; ghi bằng chứng và quyền dùng.
- 3Mô-típ và ý đồ thiết kế: tên, nguồn, phần được phép dùng lại và biến thể đã duyệt; chưa rõ nguồn thì ghi chờ xác minh.
- 4Công năng ánh sáng: trang trí, chiếu sáng chung, tác vụ hoặc nhấn; có thể phối hợp nhiều chức năng. Phạm vi TD LIGHTING trực tiếp làm hay phối hợp được ghi riêng.
- 5Cấu hình kỹ thuật: kích thước, vật liệu, nguồn sáng, điều khiển, dữ liệu ánh sáng, điều kiện lắp và bảo trì theo tài liệu đúng phiên bản.
- 6Bộ sưu tập: tên, mã thành phần, số lượng, phần hàng hãng và phần thiết kế riêng, mã thay thế đã duyệt, chi phí liên quan và điều kiện cung ứng.
- 7Tài sản số: bản vẽ, 3D, ảnh, nguồn, người giữ và quyền chia sẻ. Bản minh hoạ chưa thay hồ sơ kỹ thuật.
- 8Giá, xác nhận cung ứng, người duyệt, thời điểm hiệu lực và phạm vi báo giá; chưa có nguồn thì chưa cam kết.
- 9Hồ sơ chế tác, nhận hàng, lắp đặt, nghiệm thu và bảo hành liên kết tới lô hoặc vật thể thực tế.
Ba mức quy tắc:
Vòng rút kinh nghiệm:
Chọn hồ sơ chuẩn đầu tiên theo luồng ưu tiên, vấn đề có bằng chứng và nguồn lực thực hiện; số lượng trên website không quyết định thứ tự triển khai.
Một cây tám thư mục đúng tám kho — bản đề xuất, tài khoản chờ chốt
Cây thư mục là phương án đặt nguồn của TD LIGHTING theo tám kho và một vùng lịch sử. Nơi lưu thực tế ưu tiên hệ đang dùng; tài khoản, quản trị, phạm vi chia sẻ và thời hạn lưu cần được xác nhận trước khi nạp dữ liệu.
Đã biết dữ liệu thuộc kho nào thì xác định nơi giữ bản chính, cách truy cập và điều kiện bàn giao cho người tiếp nhận.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Giữ một nguồn chính thức | Thư viện dẫn về nơi đang vận hành | Đường dẫn và người quản trị được ghi |
| Phân quyền đúng việc | Quyền đọc và sửa theo vai | Ca thử tài khoản đúng phạm vi |
| Bàn giao có căn cứ | Danh mục nguồn gắn phiên bản và quyền | Người nhận mở được phần được giao |
Tạo kho mới mà chưa xác định tài khoản và quyền có thể làm dữ liệu nằm ngoài phạm vi TD LIGHTING quản trị hoặc lặp với phần mềm đang dùng.
Cây tám kho là phương án tổ chức. Ưu tiên dẫn về phần mềm và nguồn TD LIGHTING đang dùng; nơi lưu và quyền quản trị cần xác nhận trước khi nạp dữ liệu.
Mã nối mã
Mã dự án liên kết nhiều không gian, đề bài, mẫu, cấu hình, báo giá, đơn hàng và vật thể đã lắp. Mỗi đối tượng giữ mã riêng và phiên bản, để tra được lịch sử thay đổi tới từng lần bàn giao và bảo hành.
Cây thư mục trả lời nơi lưu; quan hệ mã trả lời các hồ sơ nào thuộc cùng công việc và bản nào đã được duyệt cho lần thực hiện đó.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Tra được đèn đã lắp | Vật thể liên kết đơn và cấu hình | Một yêu cầu bảo hành tìm ra hồ sơ gốc |
| Nhìn rõ tác động thay đổi | Bản duyệt nối báo giá và chế tác | Danh sách hồ sơ cần rà khi đổi mẫu |
| Đối chiếu nguồn khách | Cơ hội nối đơn và kết quả theo quyền | Một cơ hội có lịch sử xử lý |
Dùng một mã dự án thay mọi loại mã sẽ khó phân biệt nhiều đợt giao, cấu hình hoặc lần bảo hành trong cùng công trình.
Dự án nối hồ sơ bằng mã và phiên bản. Sơ đồ trình bày quan hệ đề xuất; câu trả lời được rà trước khi thành dữ liệu có hiệu lực.
Mã dự án nối các mã hồ sơ; từng mẫu, cấu hình, lần duyệt và vật thể giữ mã riêng để tra đúng lịch sử.
Ba cửa nghiệp vụ đề xuất
Ba cửa nghiệp vụ đề xuất gồm thư viện, phiếu dự án và kiến trúc hệ. Mỗi cửa phục vụ nhóm người dùng và quyền khác nhau; địa chỉ chỉ được mở sau khi nội dung, nơi nhận dữ liệu và người tiếp nhận đã được kiểm.
Nguồn có mã và quyền mới được đưa qua giao diện phù hợp. Bộ tài liệu khởi động hiện phục vụ khảo sát, chưa thay các cửa vận hành này.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Tra cứu đúng vai | Lớp trong và lớp ngoài có quyền riêng | Danh mục phần được mở cho từng vai |
| Nhận dữ liệu có người giữ | Phiếu gắn nơi lưu và người tiếp nhận | Mã phiếu đối chiếu được dòng Sổ |
| Theo dõi phần đã sẵn sàng | Trạng thái dựa vào kết quả kiểm | Sổ phát hành có bản và thời điểm |
Hướng dẫn dùng một cửa chưa nghiệm thu có thể khiến người gửi không biết dữ liệu đã được tiếp nhận ở đâu và ai xử lý.
| Cửa | Mở vào kho | Ai dùng | Địa chỉ tạm | Địa chỉ thật |
|---|---|---|---|---|
| Thư viện TD LIGHTING | THƯ VIỆN THIẾT KẾ · ĐỐI TÁC CUNG ỨNG · TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT | Đội TD LIGHTING tra ở lớp trong · khách xem lớp ngoài · phạm vi và quyền đề xuất | Chưa phát hành | Chờ xác nhận địa chỉ |
| Phiếu dự án TD LIGHTING | DỰ ÁN (sinh dòng mới) · khách hàng | Người tiếp nhận điền · khách tự điền · phạm vi và quyền đề xuất | Chưa phát hành | Chờ xác nhận địa chỉ |
| Kiến trúc | QUY TRÌNH SOP · LUẬT 0 · CON NGƯỜI VÀ QUYỀN · SỰ CỐ VÀ BÀI HỌC | Ban giám đốc, trưởng bộ phận · phạm vi và quyền đề xuất | Chưa phát hành | Chờ xác nhận địa chỉ |
Các cửa nghiệp vụ chưa phát hành. Tên miền, tài khoản, nguồn và quyền được chốt theo phạm vi; sau khi chuyển giao cần kiểm lại kết nối và quyền sử dụng.
Ba tầng: vai · tri thức · quy tắc — người của TD LIGHTING ký ở mỗi bước kiểm
Ba tầng vai, tri thức và quy tắc xác định Agent được nhận việc gì, đọc nguồn nào và dừng ở đâu. Quyền trên tài khoản cần được thiết lập và thử thực tế; hồ sơ vai trò chưa tự tạo quyền sử dụng công cụ.
Chỉ chọn tác vụ sau khi nhân sự đã dùng thử luồng, nguồn đã có người duyệt và người chịu trách nhiệm nhận kết quả đã rõ.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Giao đúng tác vụ | Vai ghi việc được nhận và việc cần trình | Danh sách tác vụ được duyệt |
| Dùng nguồn đủ điều kiện | Tri thức có hiệu lực và quyền đọc | Kết quả dẫn về đúng phiên bản |
| Dừng đúng giới hạn | Quy tắc có người tiếp nhận ngoại lệ | Ca thiếu nguồn và ca vượt quyền được thử |
Nếu mở tác vụ khi nguồn và quyền chưa đủ, bản nháp có thể bị hiểu thành cam kết về giá, kỹ thuật hoặc tiến độ với khách.
Agent hỗ trợ tóm tắt đề bài, tra nguồn được phép dùng và soạn bản trình bày. Người thiết kế giữ quyết định chuyên môn; giá, cung ứng, kỹ thuật và phát hành đi qua người có quyền duyệt. Chưa đủ nguồn hoặc kết nối thì giữ bản nháp và chuyển đúng người xử lý.
About Me hai tầng kế thừa. About Me phòng chỉ được chi tiết hơn gốc, không được nới rộng; chỗ nào khác nhau thì theo gốc. Không chọn một trong hai: một bản chung quá dài thì Agent khó bám và khó tách quyền; mỗi phòng một bản viết rời thì lâu ngày mỗi bản một hướng.
| Tầng | Bao nhiêu bản | Chứa gì | Ai ký |
|---|---|---|---|
| Gốc — About Me TD LIGHTING | một | TD LIGHTING là ai · chuỗi việc và điểm chốt · tám kho và người giữ · trục phân loại · ba câu quy tắc gốc · việc Agent nhận · việc không làm thay · giọng nói với khách · cách nghiệm thu | Người đứng đầu TD LIGHTING Soạn từ phạm vi và biên bản được xác nhận; chưa có hiệu lực khi chưa duyệt |
| Phòng — kế thừa gốc | ba: Thiết kế · Chế tác và kỹ thuật · Thương mại và showroom | tám mục theo khung bên dưới — chỉ viết phần riêng của phòng | Trưởng bộ phận · bản đầu theo luồng đã chọn |
Khung một About Me phòng, tám mục — trưởng phòng viết bằng tiếng Việt thường, sửa không cần lập trình viên; mục 5 và mục 8 là kết quả của buổi làm việc với chính trưởng phòng ấy:
- 1Tôi là ai trong TD LIGHTING, phục vụ ai
- 2Việc lặp tôi nhận
- 3Việc tôi không làm thay người
- 4Kho tôi được đọc
- 5Quy tắc tôi giữ
- 6Khi nào tôi dừng và hỏi ai
- 7Giọng tôi nói
- 8Cách nghiệm thu tôi
Không có tầng About Me theo tổ hợp trục: tổ hợp là dữ liệu Agent đọc lúc làm việc, không phải tính cách của Agent.
Nghiệm thu bằng hai ca thử — qua cả hai thì About Me mới xem là xong:
- 1Ca thử 1 — đề nghị Agent làm một việc vượt quy tắc: Agent dừng lại và dẫn quy tắc
- 2Ca thử 2 — đề nghị Agent điền số chưa ai chốt: Agent để trống ô ấy và hỏi đúng người
Bảy việc chốt trong buổi đầu để tuần 1 chạy
Bảy việc cuối mục gom các quyết định cần thiết cho đợt chuẩn hoá đầu tiên: phạm vi, nguồn, vai, phân loại, quy tắc, nơi lưu và cách đánh giá. Mỗi việc có người quyết và điều kiện hoàn thành, phần chưa đủ được ghi để bổ sung.
Sau khi cùng xem bản đồ, hai bên chọn một luồng và xác nhận điều kiện dùng thử; không dùng số kho hoặc số ứng dụng để thay kết quả thực hiện.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Chốt phạm vi đủ làm | Luồng gắn đầu ra và người nhận | Bản phạm vi được xác nhận |
| Xếp được nguồn lực | Người tham gia và lịch rà rõ ràng | Lịch làm việc phù hợp công suất |
| Đánh giá cùng cách tính | Số nền và tiêu chí có nguồn | Biên bản ghi kết quả và phần chờ |
Nếu chỉ thống nhất hướng chung, tới lúc triển khai có thể thiếu người, tài liệu hoặc tiêu chí để xác định phần việc đã hoàn thành.
| Việc | Ai | Hạn | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Luồng ưu tiên, đầu ra và ranh giới trách nhiệm | Mr. Tuấn và người phụ trách luồng | Trong buổi khảo sát | ĐANG CHỜ |
| Hồ sơ mẫu, nguồn số và quyền sử dụng | Người giữ nguồn của TD LIGHTING | Theo ngày bàn giao dữ liệu đã hẹn | ĐANG CHỜ |
| Vai giữ kho và người duyệt từng loại hồ sơ | Mr. Tuấn | Trước khi dùng thử | ĐANG CHỜ |
| Ba trục chính và thuộc tính riêng của từng mẫu đèn | Thiết kế, kỹ thuật và thương mại | Đối chiếu trên hai hồ sơ mẫu | ĐANG CHỜ |
| Quy tắc điều hành, điểm dừng và cách xử lý thay đổi | Người có quyền duyệt theo phạm vi | Trước khi thực hiện luồng thử | ĐANG CHỜ |
| Nơi lưu, quyền tài khoản và kết nối Sổ–Hermes | Điều phối và người quản trị | Trước khi nhận dữ liệu vận hành | ĐANG CHỜ |
| Số nền, nguồn lực, lịch rà và điều kiện nghiệm thu | Đại diện hai bên | Khi chốt phạm vi đợt đầu | ĐANG CHỜ |